Khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào là quyền lợi quan trọng của doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Việc hiểu đúng và đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ giúp doanh nghiệp giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, tối ưu dòng tiền và tránh rủi ro bị loại trừ khi cơ quan thuế kiểm tra. Bài viết dưới đây tổng hợp toàn bộ quy định về khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi năm 2026.
1. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào là gì?
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào là việc doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ (thuế đầu vào) vào số thuế GTGT phải nộp khi bán hàng, cung cấp dịch vụ (thuế đầu ra).
Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Nếu thuế đầu vào lớn hơn thuế đầu ra, doanh nghiệp được chuyển số thuế còn lại sang kỳ sau hoặc được hoàn thuế (trong một số trường hợp đủ điều kiện).
2. Đối tượng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Chỉ các cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ mới được khấu trừ thuế đầu vào. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
3. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (cập nhật 2026)
Theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 144/2026/NĐ-CP), doanh nghiệp được khấu trừ khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
3.1. Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp
- Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ; hoặc
- Có chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu; hoặc
- Có chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo quy định.
Hóa đơn phải là hóa đơn hợp pháp theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP (đúng hình thức, nội dung, phản ánh đúng giao dịch thực tế).
3.2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (kể cả nhập khẩu) có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng, séc, thanh toán điện tử…).
Một số trường hợp được miễn hoặc có cơ chế đặc thù:
- Mua hàng dưới 5 triệu đồng/lần.
- Thanh toán trả chậm, trả góp (được khấu trừ trước, sau đó phải có chứng từ khi đến hạn).
- Từ ngày 20/6/2026, nếu trước đó đã điều chỉnh giảm do thiếu chứng từ thanh toán, doanh nghiệp được khấu trừ lại khi bổ sung được chứng từ hợp lệ.
3.3. Hàng hóa, dịch vụ phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào chỉ được khấu trừ nếu hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Trường hợp dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế thì chỉ được khấu trừ phần tương ứng với tỷ lệ doanh thu chịu thuế.
3.4. Điều kiện bổ sung đối với hàng xuất khẩu
Ngoài các điều kiện trên, phải có:
- Hợp đồng với bên nước ngoài;
- Hóa đơn bán hàng/xuất khẩu;
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt;
- Tờ khai hải quan;
- Các chứng từ liên quan khác (vận đơn, bảo hiểm…).
4. Các trường hợp được khấu trừ toàn bộ
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa bị tổn thất không được bồi thường hoặc hao hụt tự nhiên trong quá trình vận chuyển (nếu phục vụ hoạt động chịu thuế).
5. Các trường hợp không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Doanh nghiệp không được khấu trừ trong các trường hợp sau:
- Không có hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế hợp lệ.
- Không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch từ 5 triệu đồng trở lên (trừ trường hợp được miễn).
- Hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT.
- Hóa đơn, chứng từ phát sinh từ hành vi bị nghiêm cấm (hóa đơn khống, hóa đơn giả, hóa đơn không hợp pháp…).
- Một số tài sản cố định đặc thù (ô tô dưới 9 chỗ không phục vụ kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn; tài sản phục vụ quốc phòng, an ninh…).
Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định (trừ trường hợp thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt).
6. Thời điểm và nguyên tắc kê khai khấu trừ
- Thuế GTGT đầu vào được kê khai, khấu trừ khi phát sinh (có hóa đơn và đáp ứng điều kiện).
- Đối với mua trả chậm, trả góp: Được khấu trừ ngay khi có hóa đơn và hợp đồng, sau đó phải bổ sung chứng từ thanh toán khi đến hạn.
- Doanh nghiệp cần kê khai đúng kỳ, lưu trữ đầy đủ hồ sơ để phục vụ thanh tra, kiểm tra.
7. Lưu ý quan trọng để tránh rủi ro
- Kiểm tra kỹ tính hợp pháp của hóa đơn đầu vào trước khi kê khai (tra cứu trên cổng hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế).
- Ưu tiên thanh toán không dùng tiền mặt với mọi giao dịch có giá trị lớn.
- Tách bạch rõ hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế.
- Lưu trữ đầy đủ file XML hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán và hồ sơ liên quan.
- Theo dõi các văn bản sửa đổi (như Nghị định 144/2026) để cập nhật kịp thời quyền khấu trừ lại.
Kết luận
Khấu trừ thuế GTGT đầu vào là quyền lợi chính đáng nhưng đi kèm với điều kiện chặt chẽ về hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán và mục đích sử dụng. Năm 2026, với ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt là 5 triệu đồng và các quy định mới về hóa đơn điện tử, doanh nghiệp cần xây dựng quy trình kiểm soát đầu vào chặt chẽ ngay từ khâu mua hàng.
Việc tuân thủ đúng quy định không chỉ giúp tối ưu số thuế phải nộp mà còn bảo vệ doanh nghiệp khỏi rủi ro bị loại trừ thuế, truy thu và xử phạt khi cơ quan thuế thanh tra. Doanh nghiệp nên thường xuyên rà soát hồ sơ và cập nhật văn bản pháp luật mới nhất để thực hiện chính sách một cách chính xác và hiệu quả.
Để được tư vấn về hóa đơn điện tử và đăng ký dùng thử phần mềm hóa đơn điện tử Einvoice miễn phí, quý độc giả vui lòng liên hệ theo địa chỉ:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN
- Địa chỉ: Số 15 Đặng Thùy Trâm – Cầu Giấy – Hà Nội
- Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
- Tel : 024.37545222
- Fax: 024.37545223
- Website: https://einvoice.vn/
Để lại một phản hồi