Kiểm toán là hoạt động kiểm tra, đánh giá và đưa ra ý kiến độc lập về tính trung thực, hợp lý của thông tin tài chính – kế toán của một đơn vị. Theo định nghĩa phổ biến trong chuyên môn và pháp luật Việt Nam, kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập thu thập, đánh giá bằng chứng về các thông tin có thể định lượng được của đơn vị, nhằm xác nhận mức độ phù hợp giữa các thông tin đó với các chuẩn mực đã được thiết lập. Liên đoàn Kế toán Quốc tế (IFAC) mô tả kiểm toán là việc kiểm toán viên độc lập kiểm tra và trình bày ý kiến của mình về báo cáo tài chính.
Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán độc lập được quy định tại Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung). Theo khoản 1 Điều 5 của Luật này, kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra và đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và các công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán. Mục tiêu chính của kiểm toán độc lập là góp phần công khai, minh bạch thông tin kinh tế – tài chính; làm lành mạnh môi trường đầu tư; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng; phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính – kế toán.
1. Phân loại kiểm toán
Kiểm toán được phân loại theo nhiều tiêu chí. Theo mục đích, có ba loại chính:
- Kiểm toán báo cáo tài chính: Tập trung kiểm tra tính trung thực, hợp lý của báo cáo tài chính (BCTC) hàng năm, BCTC hợp nhất, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành… Đây là loại phổ biến nhất và thường mang tính bắt buộc đối với nhiều đối tượng.
- Kiểm toán hoạt động (hay kiểm toán hiệu quả): Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả của hoạt động quản lý, sử dụng nguồn lực của đơn vị.
- Kiểm toán tuân thủ: Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, quy chế nội bộ và các quy định liên quan.
Theo chủ thể thực hiện, có kiểm toán độc lập (do doanh nghiệp kiểm toán bên ngoài thực hiện), kiểm toán nhà nước (do Kiểm toán Nhà nước thực hiện đối với quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công) và kiểm toán nội bộ (do bộ phận nội bộ của doanh nghiệp thực hiện).
2. Vai trò và lợi ích của kiểm toán
Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Đối với doanh nghiệp, báo cáo kiểm toán giúp nâng cao uy tín, tạo niềm tin với nhà đầu tư, ngân hàng, đối tác và cơ quan quản lý nhà nước.
Đối với cơ quan nhà nước, kết quả kiểm toán hỗ trợ giám sát việc chấp hành pháp luật về thuế, kế toán, tài chính; phát hiện sai phạm, gian lận. Đối với xã hội, kiểm toán góp phần minh bạch hóa thông tin, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư nhỏ lẻ và công chúng.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số, kiểm toán còn hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng các chuẩn mực kiểm toán quốc tế (như IFRS) và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp.
3. Cơ sở pháp lý về kiểm toán độc lập tại Việt Nam

Luật Kiểm toán độc lập 2011 quy định nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền và nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán và đơn vị được kiểm toán.
Luật này áp dụng đối với kiểm toán viên, kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam, đơn vị được kiểm toán, tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Các văn bản hướng dẫn quan trọng gồm Nghị định 17/2012/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 90/2025/NĐ-CP ngày 14/4/2025). Nghị định 90/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ban hành và mở rộng đáng kể đối tượng kiểm toán bắt buộc, phù hợp với yêu cầu minh bạch hóa thông tin tài chính trong nền kinh tế đang phát triển.
4. Quy định về đối tượng áp dụng kiểm toán bắt buộc năm 2026
Năm 2026, các quy định về đối tượng bắt buộc kiểm toán báo cáo tài chính được áp dụng trên cơ sở Luật Kiểm toán độc lập và Nghị định 90/2025/NĐ-CP. Theo Điều 37 Luật Kiểm toán độc lập và các văn bản hướng dẫn, các nhóm đối tượng bắt buộc phải thực hiện kiểm toán BCTC hàng năm bao gồm:
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Việt Nam: Tất cả doanh nghiệp có vốn góp từ nhà đầu tư nước ngoài, không phân biệt quy mô, đều phải kiểm toán BCTC hàng năm.
- Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm: Bao gồm ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, doanh nghiệp bảo hiểm, tái bảo hiểm, môi giới bảo hiểm.
- Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và tổ chức kinh doanh chứng khoán: Các đơn vị niêm yết, đại chúng chưa niêm yết và các tổ chức liên quan đến thị trường chứng khoán.
- Doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước (trừ trường hợp thuộc bí mật nhà nước), doanh nghiệp mà Nhà nước hoặc các tập đoàn, tổng công ty nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên tại thời điểm cuối năm tài chính. Ngoài ra, báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước cũng thuộc diện bắt buộc.
- Doanh nghiệp khác có quy mô lớn (điểm mới quan trọng từ Nghị định 90/2025/NĐ-CP): Doanh nghiệp thỏa mãn ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau đây (dựa trên số liệu báo cáo tài chính năm liền kề gần nhất):
- Tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán từ 100 tỷ đồng trở lên.
- Tổng doanh thu thuần trong năm tài chính từ 300 tỷ đồng trở lên.
- Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm trên 200 người.
Doanh nghiệp có dữ liệu tài chính năm 2024 đáp ứng tiêu chí quy mô lớn phải thực hiện kiểm toán bắt buộc từ năm tài chính 2025 trở đi. Quy định này tiếp tục được áp dụng đầy đủ trong năm 2026.
5. Quy định về miễn kiểm toán tạm thời và thời hạn thực hiện
Theo Nghị định 90/2025/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp có hai năm liên tiếp không đáp ứng ít nhất 2 trong 3 tiêu chí quy mô lớn thì được tạm thời miễn kiểm toán bắt buộc cho đến khi thỏa mãn lại các điều kiện. Quy định này nhằm tránh việc thay đổi trạng thái kiểm toán quá thường xuyên do biến động ngắn hạn của thị trường.
Về thời hạn, hợp đồng kiểm toán BCTC hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức bắt buộc phải được giao kết chậm nhất 30 ngày trước ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Khi nộp BCTC cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc công khai BCTC, đơn vị bắt buộc phải đính kèm báo cáo kiểm toán.
Việc không thực hiện kiểm toán bắt buộc hoặc giao kết hợp đồng chậm có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định liên quan (như Nghị định 228/2025/NĐ-CP về xử phạt trong lĩnh vực kiểm toán độc lập).
Kết luận
Việc bổ sung doanh nghiệp quy mô lớn vào diện kiểm toán bắt buộc phản ánh xu hướng tăng cường minh bạch thông tin tài chính, bảo vệ nhà đầu tư và nâng cao chất lượng quản trị doanh nghiệp. Điều này phù hợp với lộ trình hội nhập quốc tế và yêu cầu giám sát hiệu quả hơn đối với các doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát số liệu lao động, doanh thu, tài sản của năm trước để xác định nghĩa vụ; lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán đủ điều kiện và tuân thủ đúng thời hạn ký kết hợp đồng.
Tóm lại, kiểm toán không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín, quản trị rủi ro và phát triển bền vững. Trong năm 2026, với khung pháp lý được cập nhật rõ ràng hơn qua Nghị định 90/2025/NĐ-CP, các doanh nghiệp thuộc đối tượng bắt buộc cần nắm vững quy định để tuân thủ đầy đủ, tránh rủi ro pháp lý và tận dụng lợi ích từ báo cáo kiểm toán độc lập. Việc hiểu đúng “kiểm toán là gì” và “đối tượng áp dụng” sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong hoạt động tài chính – kế toán, góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch, lành mạnh tại Việt Nam.
Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN
- Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
- Tel : 024.37545222
- Fax: 024.37545223
- Website: https://einvoice.vn/
Để lại một phản hồi