Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia là một loại chứng từ đặc thù trong hệ thống hóa đơn điện tử Việt Nam, phục vụ riêng cho hoạt động xuất bán hàng hóa thuộc danh mục dự trữ quốc gia. Đây không phải là hóa đơn thông thường mà mang tính chất quản lý nhà nước chặt chẽ, gắn liền với nhiệm vụ bảo đảm an ninh kinh tế, ổn định thị trường và hỗ trợ khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh. Từ ngày 01/07/2026, với sự ra đời của Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC, hóa đơn này được quy định thống nhất dưới hình thức hóa đơn điện tử, với mẫu số 4 và mẫu hiển thị tham khảo 01/DTQG.
1. Khái niệm và bản chất pháp lý
Theo khoản 5 Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia được sử dụng khi các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan dự trữ nhà nước bán hàng dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. Hàng dự trữ quốc gia bao gồm các mặt hàng chiến lược như lương thực, thực phẩm, vật tư y tế, nhiên liệu, vật liệu xây dựng… được Nhà nước tích trữ để điều tiết thị trường khi cần thiết.
Bản chất của loại hóa đơn này là chứng từ ghi nhận việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa từ đơn vị dự trữ sang người mua (có thể là tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân được chỉ định theo quyết định của cấp có thẩm quyền). Khác với hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia không phục vụ mục đích kinh doanh thương mại thuần túy mà gắn liền với nhiệm vụ công ích và quản lý tài sản nhà nước.
Trong hệ thống phân loại hiện hành theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, ký hiệu mẫu số của hóa đơn này là số 4. Ký hiệu hóa đơn thường mang ký tự “D” để thể hiện đây là hóa đơn đặc thù (cùng nhóm với hóa đơn bán tài sản công), không nhất thiết phải có đầy đủ mọi tiêu thức như hóa đơn thông thường trong một số trường hợp được đăng ký.
2. Đối tượng sử dụng và phạm vi áp dụng
Chỉ các cơ quan, đơn vị thuộc hệ thống Dự trữ Nhà nước (Tổng cục Dự trữ Nhà nước và các cục dự trữ khu vực, chi cục dự trữ…) mới được sử dụng loại hóa đơn này khi thực hiện bán hàng dự trữ quốc gia.
Người mua thường là các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân được chỉ định theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền (ví dụ: bán hỗ trợ vùng thiên tai, bán theo chương trình điều tiết giá cả, bán thanh lý khi hết hạn sử dụng hoặc thay đổi danh mục dự trữ…).
Hóa đơn này không được sử dụng cho các hoạt động xuất điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị dự trữ, xuất viện trợ nhân đạo (trừ trường hợp pháp luật quy định phải lập hóa đơn), hoặc các giao dịch thương mại thông thường khác.
3. Thời điểm lập hóa đơn

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Quy định này thống nhất với nguyên tắc chung, đảm bảo hóa đơn phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại thời điểm thực tế chuyển giao hàng.
Trường hợp xuất khẩu hàng dự trữ (nếu có), thời điểm lập hóa đơn do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
4. Nội dung bắt buộc và mẫu hóa đơn
Mẫu tham khảo chính thức là Mẫu số 01/DTQG – Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC. Tên hóa đơn phải ghi rõ: “HÓA ĐƠN BÁN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA”.
Các nội dung bắt buộc theo Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Phụ lục kèm theo bao gồm:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn (mẫu số 4);
- Số hóa đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị bán hàng (đơn vị dự trữ);
- Tên, địa chỉ, mã số thuế (hoặc mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách, số định danh cá nhân) của người mua;
- Tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền;
- Tổng tiền thanh toán;
- Chữ ký số của người bán (bắt buộc); chữ ký số của người mua (nếu có thỏa thuận);
- Các thông tin khác theo đặc thù của hàng dự trữ (mã kho, số quyết định bán hàng, thời hạn sử dụng hàng hóa…).
Hóa đơn phải được lập bằng tiếng Việt, phản ánh trung thực nghiệp vụ phát sinh và tuân thủ định dạng chuẩn dữ liệu XML của cơ quan thuế.
5. Quy trình lập, quản lý và lưu trữ
Từ 01/07/2026, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia được thực hiện hoàn toàn dưới hình thức điện tử. Đơn vị dự trữ phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm cả đăng ký hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia) thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Quy trình cơ bản gồm:
- Đăng ký sử dụng và được cơ quan thuế chấp nhận;
- Lập hóa đơn trên phần mềm đáp ứng chuẩn dữ liệu khi có quyết định bán hàng và thực hiện chuyển giao;
- Ký số và truyền dữ liệu đến cơ quan thuế (nếu là hóa đơn có mã) hoặc truyền dữ liệu sau khi gửi người mua (nếu không có mã, tùy điều kiện);
- Gửi hóa đơn điện tử cho người mua;
- Lưu trữ theo quy định của Luật Kế toán và pháp luật về lưu trữ điện tử (tối thiểu 10 năm).
Trường hợp hóa đơn bằng giấy còn tồn từ trước (nếu có) phải tiêu hủy theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.
6. Ý nghĩa và lưu ý thực tiễn
Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc minh bạch hóa hoạt động quản lý tài sản nhà nước, ngăn ngừa thất thoát, đảm bảo nguồn thu ngân sách (nếu có) và tạo cơ sở pháp lý cho người mua khi sử dụng hàng hóa. Việc chuyển đổi hoàn toàn sang điện tử từ năm 2026 giúp tăng cường khả năng giám sát theo thời gian thực của cơ quan thuế và cơ quan quản lý dự trữ, giảm thiểu rủi ro gian lận.
Các đơn vị dự trữ cần lưu ý:
- Chỉ lập hóa đơn khi có đủ căn cứ pháp lý (quyết định bán hàng của cấp có thẩm quyền);
- Đảm bảo hạ tầng công nghệ thông tin và chữ ký số hợp lệ;
- Xử lý kịp thời hóa đơn sai sót theo quy định mới (thông báo bằng mẫu 04/SS-HĐĐT nếu thuộc trường hợp bắt buộc);
- Không sử dụng loại hóa đơn này cho các giao dịch ngoài phạm vi dự trữ quốc gia.
Kết luận
Tóm lại, hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia là công cụ quản lý đặc thù, phản ánh tính chất nhà nước của hoạt động dự trữ. Việc nắm vững quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC giúp các đơn vị thực hiện đúng pháp luật, nâng cao hiệu quả quản lý và góp phần bảo vệ lợi ích quốc gia trong lĩnh vực dự trữ chiến lược. Các tổ chức liên quan nên thường xuyên cập nhật hướng dẫn từ Cục Thuế và Tổng cục Dự trữ Nhà nước để áp dụng chính xác trong thực tiễn.
Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN
- Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
- Tel : 024.37545222
- Fax: 024.37545223
- Website: https://einvoice.vn/
Để lại một phản hồi