Quy định miễn thuế xuất khẩu tại Việt Nam là một phần quan trọng trong hệ thống chính sách thuế xuất nhập khẩu, nhằm khuyến khích xuất khẩu, bảo vệ tài nguyên, hỗ trợ doanh nghiệp và thực hiện các cam kết quốc tế. Tính đến tháng 2/2026, quy định này chủ yếu được điều chỉnh bởi Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (có hiệu lực từ 01/9/2016), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 (sửa đổi một số luật liên quan đến đầu tư, hải quan, thuế…), cùng các văn bản hướng dẫn như Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP, Nghị định 182/2025/NĐ-CP…), và các thông tư của Bộ Tài chính.
>> Tham khảo: Hướng dẫn lập báo cáo tài chính doanh nghiệp.
1. Cơ sở pháp lý chính
- Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (sửa đổi 2025): Liệt kê các trường hợp miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nghị định 134/2016/NĐ-CP (và sửa đổi): Hướng dẫn chi tiết thủ tục, hồ sơ miễn thuế.
- Biểu thuế xuất khẩu (Nghị định 26/2023/NĐ-CP và sửa đổi như Nghị định 199/2025/NĐ-CP, Nghị định 73/2025/NĐ-CP): Quy định mức thuế suất cụ thể; nhiều mặt hàng được đề xuất giảm về 0%.
- Thông tư 121/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/02/2026): Sửa đổi thủ tục hải quan, quản lý thuế, hỗ trợ số hóa hồ sơ miễn thuế.
Miễn thuế xuất khẩu khác với thuế suất 0% GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu (theo Luật Thuế GTGT). Miễn thuế xuất khẩu áp dụng cho thuế xuất khẩu (một loại thuế riêng biệt, thường áp dụng cho tài nguyên thô, khoáng sản, một số hàng hóa cần kiểm soát).
Hầu hết hàng hóa xuất khẩu thông thường không chịu thuế xuất khẩu (thuế suất 0% hoặc không quy định), nên “miễn thuế” chủ yếu áp dụng cho các trường hợp đặc biệt hoặc hàng hóa thuộc biểu thuế xuất khẩu có mức thuế dương.
>> Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử.
2. Các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu
Theo Điều 16 Luật 107/2016/QH13 (sửa đổi), và hướng dẫn tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP, các trường hợp miễn thuế xuất khẩu bao gồm:
- Hàng hóa theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên: Hàng hóa xuất khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ (ví dụ: hàng viện trợ, hàng ngoại giao).
- Hàng hóa trong hành lý miễn thuế của người xuất cảnh: Theo định mức hành lý ký gửi, xách tay.
- Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức: Của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho Việt Nam hoặc ngược lại.
- Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ hoặc theo hình thức đặc biệt: Một số trường hợp gia công, sản xuất xuất khẩu (nhưng chủ yếu miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu; xuất khẩu thành phẩm thường không chịu thuế xuất khẩu nếu không thuộc danh mục chịu thuế).
- Hàng hóa tạm xuất – tái nhập: Máy móc, thiết bị tạm xuất để tham gia hội chợ, triển lãm, thử nghiệm, nghiên cứu, không thay đổi hình dạng, không làm tăng giá trị.
- Hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng: Hàng hóa chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh (phương tiện vận tải, trang thiết bị).
- Hàng hóa có giá trị hoặc mức thuế thấp: Dưới mức tối thiểu thu thuế (thường quy định cụ thể trong nghị định hướng dẫn).
- Hàng hóa thân thiện với môi trường: Theo Thông tư 128/2016/TT-BTC (vẫn hiệu lực), miễn thuế xuất khẩu cho sản phẩm có Nhãn xanh Việt Nam hoặc từ tái chế, xử lý chất thải (nếu thuộc biểu thuế).
- Một số mặt hàng đặc thù: Phần dầu khí dùng trả thuế tài nguyên (khoản 20 Điều 16); hàng hóa từ khu phi thuế quan hoặc cửa hàng miễn thuế.
Ngoài ra, hàng hóa xuất khẩu thông thường (nông sản, dệt may, điện tử…) thường có thuế suất 0% theo biểu thuế, nên thực tế không phải nộp thuế xuất khẩu, trừ các mặt hàng tài nguyên như khoáng sản, kim loại (thuế suất 5-30% tùy loại, nhưng có đề xuất giảm về 0% cho một số như kali sulphat, bismut xi măng năm 2026).
>> Tham khảo: 5 trường hợp mua hàng không có hóa đơn vẫn được trừ chi phí khi tính thuế TNDN từ ngày 15/12/2025.
3. Thủ tục miễn thuế xuất khẩu

Theo Thông tư 121/2025/TT-BTC (hiệu lực 01/02/2026), thủ tục được số hóa mạnh mẽ:
- Người khai hải quan kê khai trên hệ thống VNACCS, nộp hồ sơ điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
- Hồ sơ bao gồm: Tờ khai hải quan, chứng từ chứng minh thuộc diện miễn (giấy chứng nhận Nhãn xanh, văn bản xác nhận Điều ước quốc tế, biên bản giám định…).
- Không phải nộp tờ khai riêng nếu đề nghị miễn thuế; hệ thống tự động xử lý.
- Thời hạn: Cơ quan hải quan xác nhận miễn thuế nhanh chóng (tối đa 3 ngày làm việc trong nhiều trường hợp).
- Doanh nghiệp tuân thủ cao (AEO) được ưu tiên tham vấn, kiểm tra giảm.
>> Tham khảo: Tra cứu hóa đơn; Tra cứu hóa đơn điện tử.
4. Tác động và ý nghĩa
Miễn thuế xuất khẩu giúp:
- Khuyến khích xuất khẩu: Giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp, đặc biệt hàng chế biến, thân thiện môi trường.
- Bảo vệ tài nguyên: Áp thuế cao với tài nguyên thô, miễn/giảm cho sản phẩm chế biến sâu.
- Hỗ trợ FTA: Tận dụng ưu đãi từ CPTPP, EVFTA, RCEP… (dù chủ yếu miễn thuế nhập khẩu).
- Thúc đẩy bền vững: Ưu đãi cho sản phẩm tái chế, xanh.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chú ý:
- Phải chứng minh rõ thuộc diện miễn (giám định, chứng nhận).
- Vi phạm có thể bị truy thu, phạt.
- Theo dõi cập nhật biểu thuế (có đề xuất sửa đổi mức thuế suất 0% cho một số mặt hàng năm 2026).
Tóm lại, quy định miễn thuế xuất khẩu tại Việt Nam năm 2026 tập trung vào tính minh bạch, số hóa và tạo thuận lợi, phù hợp với chiến lược xuất khẩu bền vững.
>> Tham khảo: Tổng hợp quy định xuất nhập khẩu quan trọng theo Thông tư 121/2025/TT-BTC.
Kết luận
Ngoài ra, nếu quý doanh nghiệp đang tìm kiếm giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử đáp ứng đầy đủ quy định, xin vui lòng liên hệ E-invoice để nhận được tư vấn:
CÔNG TY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÁI SƠN
- Địa chỉ: Số 15, phố Đặng Thùy Trâm, phường Nghĩa Đô, Thành phố Hà Nội
- Tổng đài HTKH: 1900 4767 – 1900 4768
- Tel : 024.37545222
- Fax: 024.37545223
- Website: https://einvoice.vn/
Để lại một phản hồi